khiem_duyenb4

New Member

Download miễn phí Đề tài Thiết kế chung cư A1 - Khu tái định cư B1 - Ngọc Sơn - Nha Trang





Chương I: Giới thiệu chung Trang 1

1.1. Giới thiệu về công trình

1.2. Điều kiện xây dựng

1.3 Giải pháp kiến trúc 7

Chương II: Lựa chọn Giải pháp kết cấu 8

2.1. Sơ bộ chọn phương án kết cấu

2.1.1.Phân tích cácdạng kết cấu chịu lực của nhà.

2.1.2.Phương án lựa chọn

2.1.3.Sơ bộ kích thước kết cấu và vật liệu sử dụng.

2.2.Tính toán tải trọng tác dụng.

2.2.1. Tải trọng thẳng đứng.

2.2.2. Tải trọng ngang .

2.2.3 .Tải trọng đặc biệt.

2.2.4 .Lập sơ đồ các trường hợp tải trọng

2.3.Tính toán nội lực cho công trình.

2.3.1.Tính toán nội lực cho các kết cấu của công trình.

2.3.2.Tổ hợp nội lực.

Chương III. Tính toán Dầm

3.1.Cơ sở tính toán.

3.2.Tính toán dầm.

3.1. Số liệu tính toán.

Chương VI . Tính toán cột

4.1. Số liệu đầu vào.

4.2 .Cơ sở tính toán cột.

4.3. Tính toán cấu kiện điển hình.

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ketnooi -


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


7.1. Số liệu địa chất:
7.1.1. Tập hợp tải trọng của công trình truyền xuống móng:
- Từ kết quả ở bảng tổ hợp nội lực ta tìm được nội lực của các chân cột như sau:
+ Chân cột biên trục B-1 (Cột 1)
M0tt=-85,26 KN.m
N0tt=-3285,13 KN
Q0tt=- 38,94 KN
+ Chân cột giữa trục B-4 ( Cột 25 )
M0tt= 24,44 KN.m
N0tt=-4499,47 KN
Q0tt= 14,92 KN
- Lực dọc đưa vào tính móng cần cộng thêm trọng lượng cột tầng một, trọng lượng dầm giằng móng .
-Dầm giằng có tác dụng làm tăng độ cứng công trình, góp phần điều chỉnh lún lệch cho công trình và truyền lực ngang từ đài này sang đài khácịchọn dầm giằng có h´b=600´300 (mm).
7.1.1.1).Với móng B-1:
+ Trọng lượng cột tầng một (400´400)
N1=1,1.25.0,4.0,4.4,95=21,78 KN
+ Trọng lượng dầm giằng móng (300´600)
N2=1,1.25.0,3.0,6.4,8/2 = 11,88 KN
đ Nội lực tính toán tại đỉnh móng B-1:
M0tt= 85,26 KN.m
N0tt= 3285,13 + (21,78 +11,88) = 3318,79 KN
Q0tt= 38,98 KN
7.1.1.2.Với móng B - 4:
+ Trọng lượng cột tầng một (550´550)
N1=1,1.25.0,55.0,55.4,95=41,18 KN
+ Trọng lượng dầm giằng móng (300´600)
N2=1,1.25.0,3.0,6.(1,65+3,6) =25,99 Kn
đ Nội lực tính toán tại đỉnh móng B - 4:
M0tt= 24,44 KN.m
N0tt= 4499,47+(41,18+25,99 )=4566,64 KN
Q0tt= 14,92 KN
7.1.2. Số liệu địa chất công trình, địa chất thuỷ văn:
- Kết quả báo cáo khảo sát địa chất công trình được thể hiện ở trụ dịa chất thuỷ văn nhờ phương pháp khoan thăm dò SPT. Từ trên xuống gồm các lớp đất có chiều dày ít thay đổi trong mặt bằng:
Lớp 1: Sét pha, ở độ sâu 0á6,8 m
Lớp 2: Cát pha, ở độ sâu 6,8á17,6 m
Lớp 3: Cát pha, ở độ sâu 17,6á28,9 m
Lớp 4: Cát hạt trung, ở độ sâu 28,9á39,2 m
Lớp 5:Cát thô lẫn cuội sỏi, ở độ sâu 39,2và chưa kết thúc ở độ sâu hố thăm dò 50 m
Mực nước ngầm ở độ sâu –7,2 m so với cốt thiên nhiên.
Hình 7.1. Trụ địa chất
Bảng 7.1. Chỉ tiêu cơ lý của đất:
Kí hiệu
lớp
Trọng lượng riêng của đất g
Trọng lượng riêng của hạt
gS
Độ ẩm W
Giới hạn chảy
WL
Giới hạn dẻo
WP
Hệ số thấm
K
Góc ma sát trong
jII
Lực dính đơn vị CII
Hệ số nén
m

đun biến
dạng E
Chỉ
số
xuyên
SPT
KN/m3
KN/m3
%
%
%
m/s
0
KPa
m2/KN
KPa
N
1
18,2
26,7
31
39
26
2,7.10-8
17
19
14.10-5
9000
18
2
18,3
26,4
30,8
31
25
1,1.10-7
15
28
18.10-6
7800
21
3
20,5
26,6
15
21
15
2,7.10-7
22
20
6.10-5
18000
29
4
20,1
26,4
16
-
-
2,0.10-4
38
2
3.10-5
40000
47
5
20,5
26,3
15
-
-
2,0.10-4
40
2
3.10-5
45000
98
7.1.3. Đánh giá điều kiện địa chất công trình.
+ Lớp 1: Sét pha có chiều dày trung bình 6,8 m và các chỉ số như trong bảng
- Hệ số rỗng:> 0,8 (7.1)
đ đất ở trạng thái xốp
- Chỉ số độ sệt: IS= (7.2)
0,25< IS = 0,385 <0,5
Theo tiêu chuẩn quy định như vậy:
đ Lớp đất sét pha ở trạng thái dẻo có mô đun biến dạng E = 9000 KPa, thuộc loại đất trung bình.
+ Lớp 2: Cát pha sét có chiều dày trung bình 10,8 m và có các chỉ số như trong bảng
- Hệ số rỗng: > 0,8
đ đất ở trạng thái xốp
- Chỉ số độ sệt: IS=
0 < IS = 0,967 <1
Theo tiêu chuẩn quy định như vậy:
đ Lớp cát pha ở trạng thái dẻo có mô đun biến dạng E = 7800 KPa, thuộc loại đất trung bình.
- Một phần lớp đất này nằm dưới mực nước ngầm nên bị đẩy nổi, do đó phải xác định gđn , công thức xác định như sau:
đ (7.3)
+ Lớp 3: Cát pha có chiều dày trung bình 11,3 m và có các chỉ số như trong bảng
- Hệ số rỗng: < 0,55
đ đất ở trạng thái chặt
- Chỉ số độ sệt: IS=
0Ê IS=0 Ê1
Theo tiêu chuẩn quy định như vậy:
đ Lớp cát pha ở trạng thái dẻo có mô đun biến dạng E = 18000 KPa, thuộc loại đất tương đối tốt.
- Lớp đất này nằm hoàn toàn dưới mực nước ngầm nên bị đẩy nổi, do đó phải xác định gđn:
đ
+ Lớp 4: Cát hạt trung có chiều dày trung bình 10,3 m và có các chỉ số như trong bảng
- Hệ số rỗng: < 0,55
đ đất ở trạng thái chặt
- Lớp đất này hoàn toàn nằm dưới mực nước ngầm nên ta tính trọng lượng riêng đẩy nổi cho lớp đất này:
đ Lớp cát hạt trung ở trạng thái chặt, có mô đun biến dạng E = 40000 KPa là lớp đất tốt.
+ Lớp 5: Cát hạt thô lẫn cuội sỏi có chiều dày chưa xác định
- Hệ số rỗng: < 0,55
đ đất ở trạng thái chặt
- Lớp đất này hoàn toàn nằm dưới mực nước ngầm nên ta tính trọng lượng riêng đẩy nổi cho lớp đất này:
đ Lớp cát hạt thô lẫn cuội sỏi ở trạng thái chặt, có mô đun biến dạng E = 45000 KPa là lớp đất tốt.
7.2. Lựa chọn phương án móng cho công trình:
7.2.1..Đặc điểm thiết kế:
- Công trình được đặt trên nền đất yếu xây gần các công trình đã có sẵn xung quanh.Yêu cầu về kết cấu móng là phải chịu được tải trọng lớn. Độ lún và lún lệch của công trình phải thoả mãn tiêu chuẩn thiết kế.
- Hiện nay, có các giải pháp móng thông dụng là móng nông (móng đơn, móng băng, móng bè), móng cọc (móng cọc đóng, móng cọc ép, móng cọc khoan nhồi).
- Phương án móng nông tỏ ra không phù hợp với nhà cao tầng có tải trọng lớn. Nếu sử dụng móng bè thì việc tính toán trên nền đàn hồi còn rất phức tạp và ít được sử dụng, móng bè chịu tải trọng lớn độ lún sẽ rất lớn, không đảm bảo ổn dịnh cho công trình.
- Phương án móng cọc đóng cũng không phù hợp vì đặc điểm của công trình là xây chen và đặt ngay tại trung tâm thành phố nơi có đông dân cư và công trình lân cận, yêu cầu thi công không được gây chấn động làm ảnh hưởng tới các công trình lân cận
đ Như vậy, còn hai phương án móng là móng cọc ép và phương án móng cọc khoan nhồi là hợp lý. Để lựa chọn giải pháp móng cho công trình, ta tiến hành so sánh hai phương án móng đó.
7.2.2. So sánh phương án móng:
7.2.2.1. Phương án móng cọc ép:
* Ưu điểm:
Không gây chấn động mạnh do đó thích hợp với công trình xây chen hay gần các công trình đã có sẵn.
Dễ thi công, nhất là với đất sét và á sét mềm.Các thiết bị công nghệ phổ biến.
Giá thành rẻ so với phương án cọc khoan nhồi.
Dễ kiểm tra chất lượng.
Phương pháp cọc ép hiện nay được sử dụng chủ yếu trong xây dựng chen giữa các công trình khác.
* Nhược điểm:
Bị hạn chế về kích thước và sức chịu tải của cọc, với công trình cao tầng, nội lực ở chân cột lớn do đó số lượng cọc sẽ lớn.
Bố trí cọc và thi công cọc khó khăn.
Khi thi công ép cọc gặp vật cản hay đá tảng thì không thể thi công được.
Khi ép cọc áp lực đất dồn sang các công trình bên cạnh gây lún , lệch nứt
7.2.2.2.Phương án móng cọc khoan nhồi:
* Ưu điểm:
Có thể khoan đến độ sâu lớn, cắm sâu vào lớp đất tốt
Kích thước cọc lớn, sức chịu tải của cọc rất lớn, đảm bảo được các yêu cầu cao của kết cấu móng. Sử dụng phù hợp với các loại đất yếu.
Không gây chấn động trong quá trình thi công.Không ảnh hưởng tới các công trình lân cận.
Trong thi công có thể dễ dàng thay đổi các thông số kĩ thuật của cọc để phù hợp với điều kiện cụ thể của địa chất công trình.
* Nhược điểm:
Thi công phức tạp, cần có thiết bị chuyên dùng như máy khoan, máy bơm và đổ bê tông.
Rất khó khăn kiểm tra chất lượng khi thi công trong điều kiện phức tạp, đặc biệt là chất lượng bê tông cọc thường thấp vì không được đầm.
Giá thành tương đối cao.Yêu cầu về trình độ thi công cọc khoan nhồi cao.
Đây là phương pháp mới trong thi công nhà cao tầng, ít đơn vị có khả năng thi công hay không có đơn vị lớn chuyên thi công cọc khoan nhồi. Phương án móng cọc khoan nhồi chỉ khả thi trong trường hợp đặc biệt và được chủ đầu tư đồng ý.
7.2.2.3. Lựa chọn:
- Qua phân tích trụ địa chất, ta thấy các lớp đất yếu nằm ở trên và có chiều dày khá lớn. Lớp đất tốt (cát hạt trung, hạt thô lẫn cuội sỏi, ở trạng thái chặt) nằm khá sâu (ở độ sâu –28,9 m) mặt khác tải trọng truyền xuống móng lớn, vậy chọn phương án Móng cọc khoan nhồi là hợp lý hơn cả.
V.tính toán móng B-1:
7.3. Sơ bộ kích thước cọc và đài cọc :
- Chọn cọc khoan nhồi có đường kính D = 800mm. Mũi cọc cắm vào lớp cát thô lẫn cuội sỏi là 1,5m.
- Diện tích tiết diện ngang của cọc là
- Có chu vi : C = 2.3,14.400 = 2513,28 mm
- Diện tích cốt thép dọc: Theo tài liệu “Cọc khoan nhồi - Giới thiệu tổng quan
(Tác giả Nguyễn Anh Minh) có :
- 0,5 25 cm2
- f ³ 12 và khoảng cách giữa các thanh thép ³ 10cm
Chọn 10f22 có As = 38,013 cm2 ; m=0,76% bố trí đều quanh chu vi cọc
với khoảng cách là a = 220mm.
- Vật liệu làm cọc:
+ Bê tông B25 có: Rb = 14,5 MPa =1,45 KN/cm2
Rbt = 1,05 MPa=0,105 KN/cm2
+ Thép dọc AII có: Ra = Ra’ = 280MPa=28 KN/cm2
+ Thép đai AI có: Ra = Ra’ = 225MPa=22,5 KN/cm2
- Chọn chiều cao đài cọc: hđ = 1,5m.
- Cao trình đáy đài: h = - (1,5 + 2,5- 0,6) = -3,4 m so với cốt tự nhiên.
- Chiều dài cọc cắm trong nền đất:
H = 39,2 +1,5+1 - 3,4 = 38,35 m.
Hình 7.2. Cấu tạo cọc
7.4. Xác định sức chịu tải của cọc:
7.4.1. Theo vật liệu làm cọc:
PV = j.( m1.m2.Rb.Fb + Rs.As ) (7.4)
Trong đó:
+ j : Hệ số uốn dọc. Khi móng cọc đài thấp, không xuyên qua bùn, than bùn j = 1. Khi cọc xuyên qua đất sét yếu , bù ,than bùn móng cọc đài cao thì j xác định theo tính toán . khi đó uốn dọc được kể đến trong phạm vi từ đế đài đến bề mặt lớp đất có khả năng đảm bảo độ cứng của nền hay đến đáy của lớp đất yếu.
Trị số j được tra theo bảng 6.1 ( Sách HD Đồ án Nền móng- NXB xây dựng)
Với điều kiện địa chất của công trình ta lấy j = 1
...

 

Các chủ đề có liên quan khác

Top