tructhanh_0918

New Member

Download miễn phí Khóa luận Nâng cao hiệu quả công tác hoạc định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU. 1

PHẦN NỘI DUNG. 4

CHƯƠNG I: 4

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG. 4

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY. 4

1.1. Ngành nghề kinh doanh: 5

1.2. Cơ cấu tổ chức công ty. 6

1.2.1. Sơ đồ tổ chức công ty. 6

II. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT. 7

1. Về sản phẩm. 7

2. Thị trường. 8

3. Trình độ phát triển công nghệ. 9

4. Chất lượng nguồn nhân lực. 11

5. Cơ cấu tổ chức. 12

III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. 13

1. Bảng cân đối kế toán trong 6 năm( 2002-2007): 13

2. Báo cáo kết quả kinh doanh 5 năm ( 2003-2007). 15

3. Chi tiết doanh thu theo ngành nghề. 17

4. Các công trình lớn mà công ty đã tham gia thực hiện trong thời gian 2000-2007. 17

CHƯƠNG II: 19

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH - DỰ BÁO CƠ HỘI NGUY CƠ – PHÁT HIỆN ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU. 19

I. HOẠCH ĐỊNH VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC. 19

1. CHIẾN LƯỢC. 19

2. HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC. 19

3. QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 20

II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP - DỰ BÁO CƠ HỘI VÀ NGUY CƠ. 21

1. CÁC YẾU TỐ THUỘC MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI DN TÁC ĐỘNG TỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC. 21

2. MÔI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐC TẾ - NHỮNG TÁC ĐỘNG TỚI HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA DN. 22

3. MÔI TRƯỜNG KINH TẾ QUỐC DÂN - NHỮNG TÁC ĐỘNG TỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DN. 24

3.1. Tác động của các nhân tố kinh tế. 24

3.2. Tác động của các yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế. 27

4. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ NGÀNH TỚI HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA DN. 29

4.1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại. 31

4.2. Nhà cung cấp. 38

4.3. Khách hàng. 39

4.4. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. 40

KẾT LUẬN:.42

5. PHÂN TÍCH NỘI BỘ DN – PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU CỦA DN. 43

5.1. Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh. 43

5.2. Đánh giá hoạt động quản trị . 46

5.3. Đánh giá về sản phẩm và hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm. 49

5.4. Đánh giá về đội ngũ nhân lực trong công ty. 51

5.5. Đánh giá hoạt động nghiên cứu và phát triển ( R&D). 53

5.6. Đánh giá hoạt động tài chính. 54

CHƯƠNG III. 59

LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC. 59

I. PHÂN TÍCH SWOT. 59

 Giải pháp SO: 61

 Giải pháp OW: 61

 Giải pháp ST 61

 Giải pháp WT 61

II. PHÂN TÍCH MA TRẬN CHIẾN LƯỢC CHÍNH. 64

III. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ. 66

1. GIẢI PHÁP. 66

1.1. Hoàn thiện bố máy quản trị, nâng cao vai trò của các phòng ban chức năng. 66

1.2. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. 68

1.3. Chủ động hội nhập với quá trình kinh tế quốc tế, tìm kiếm đối tác tích hơp. 69

1.4. Đầu tư trang thiết bị, nâng cao khả năng sản xuất thi công. 71

1.5. Hoàn thiện hệ thống giám sát và quản lý chất lượng công trình. 71

1.6. Mạnh dạn đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn thi công công trình. 72

2. KIẾN NGHỊ. 73

KẾT LUẬN 74

 

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ketnooi -


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ớn, có cùng quy mô với TRANCONSIN, đó là 3 đối thủ chính:
Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (VINACONEX).
Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5 ( CIENCO 5).
Tổng công ty Sông Đà ( Tổng công ty Sông Đà là DN lớn, hoạt động trên nhiều lĩnh vực nhưng trong phạm vi chuyên đề này chỉ đề cập tới lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông).
Để phân tích các đối thủ cạnh tranh của công ty thì sẽ phân tích qua doanh thu -lợi nhuận và các tiêu chí cạnh tranh giữa các đối thủ.
Phân tích Doanh thu - Lợi nhuận của các DN trong lĩnh vực xây dựng :
( Đơn vị : nghìn VNĐ)
DOANH NGHIỆP
2004
2005
2006
2007
DT
LN (*)
DT
LN
DT
LN
DT
LN
TRANCONSIN
132.205.478
5.899.050
222.865.715
10.081.731
268.019.255
17.272.370
287.125.596
32.281.984
VINACONEX
168.932.707
12.572.985
232.502.715
19.712.361
311.951.867
24.715.213
348.459.176
40.208.163
CIENCO 5
122.182.365
6.004.236
170.561.762
9.052.561
192.871.469
14.460.275
214.608.215
19.982.743
SÔNG ĐÀ
254.918.762
27.459.912
316.602.318
38.162.853
376.352.465
45.893.906
417.053.413
52.216.731
Bảng 2.3: Doanh thu và lợi nhuận qua các năm của các công ty trong ngành XD.
( Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Cty cổ phần đầu tư và XD giao thông)
(*) : Lợi nhuận trước thuế.
Bảng 2.4: BIỂU ĐỒ SO SÁNH DOANH THU CỦA 4 DOANH NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN 2004- 2007 (Đơn vị : tỷ VNĐ).
Quan biểu số liệu trên có thể thấy trong 4 DN thì SÔNG ĐÀ là DN có doanh thu và lợi nhuận lớn nhất, sau đó đến VINACONEX, TRANCONSIN và CIENCO 5. Tổng công ty SÔNG ĐÀ là DN Nhà Nước hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng các công trình cả thuỷ điện và giao thông, với bề dày lịch sử và đội ngũ cán bộ công nhân có chất lượng tốt, năng lực tài chính hùng mạnh, chính vì vậy, trong suốt những năm qua, Tổng công ty SÔNG ĐÀ vẫn luôn là DN dẫn đầu ngành. Sau Tổng công ty SÔNG ĐÀ là Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng giao thông VINACONEX, đây cũng là một DN nhà nước được chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần. Bản thân VINACONEX là một DN lớn, với năng lực, kinh nghiệm và tiềm lực tài chính tốt. TRANCONSIN đứng vị trí thứ 3 trong ngành về sản lượng doanh thu, đúng cuối cùng trong nhóm 4 DN trên là Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5 -CIENCO 5.
Tuy nhiên, mỗi DN có những nền tảng cũng như quá trình hình thành và phát triển khác nhau, để thấy rõ sự phát triển của các công ty trong giai đoạn này cần so sánh tốc độ tăng của doanh thu qua các năm.
2004
% tăng của 2005 so với 2004
% tăng của 2006 so với 2005
% tăng của 2007 so với 2006
TRANCONSIN
-
68.58
20.26
7.13
VINACONEX
-
37.63
34.15
11.7
CIENCO 5
-
39.6
13.08
11.3
SÔNG ĐÀ
-
24.2
18.87
25.16
Bảng 2.5: Tốc độ tăng doanh thu của 4 DN trong giai đoạn 2004-2007
Qua bảng 7 có thể nhận thấy rằng trong năm 2005, năm đầu tiên hoạt động với hình thức công ty cổ phần thì TRANCONSIN có mức tăng doanh thu cao nhất ( tăng 68.58% so với năm 2004), sau đó là CIENCO 5 ( 39.6% ), VINACONEX ( tăng 37.63 % ), SÔNG ĐÀ ( tăng 24.2 %). Tốc độ tăng doanh thu cho thấy sự tăng trưởng của DN qua từng năm. Theo đó , năm 2005, TRANCONSIN là DN có mức tăng trưởng cao nhất. Tuy nhiên, TRANCONSIN đã không giữ được mức tăng này một cách liên tục mà đã bị giảm qua các năm tiếp theo, năm 2006 chỉ tăng được 20.26% và chỉ số này của năm 2007 là 7.13%. Trong năm 2007, DN có mức tăng doanh thu lớn nhất là Tổng công ty SÔNG ĐÀ ( 25.16% ), thứ 2 là VINACONEX ( 11.7%), thứ 3 là CIENCO 5 ( 11.3%), đứng cuối trong nhóm 4 DN này là TRANCONSIN với mức tăng chỉ bằng 1/3 năm 2006 là 7.13%. Tốc độ tăng trưởng giảm, qua đó cũng mất dần vị trí của mình, năm 2006 tốc độ tăng trưởng đứng thứ 2, và năm 2007 đứng thứ 4. Năm 2007, ghi nhận tốc độ tăng trưởng chậm của hầu hết các DN ngoại trừ Tổng công ty SÔNG ĐÀ với mức tăng tiếp tục nâng cao ( 25.16% ). Có thể nói, Tổng công ty SÔNG ĐÀ là DN có mức tăng trưởng của doanh thu ổn định nhất qua các năm ( 2005: 24.2 % - 2006: 18.87 % - 2007: 25.16%). Tốc độ tăng trưởng của SÔNG ĐÀ qua các năm cho thấy sự phát triển mang tính ổn định của DN này so với các đối thủ của mình. Nguyên nhân của sự ổn định này có thể là do kinh nghiệm, tiềm lực về tài chính, chất lượng nguồn nhân lực và uy tín đã được tạo dựng của SÔNG ĐÀ trong suốt chiều dài phát triển của mình.
Còn đối với TRANCONSIN, tốc độ tăng trưởng chậm lại cũng cho thấy DN cần có sự thay đổi để đảm bảo sự bền vững trong quá trình phát triển của mình, nâng cao năng lực cạnh tranh, hoàn thiện hệ thống quản lý...
Tốc độ tăng trưởng của doanh thu là một tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển của DN, tuy nhiên để có thể đánh giá chính xác được hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN thì phải đánh giá thông qua lợi nhuận của DN và phần trăm lợi nhuận trong doanh thu của DN đó.
So sánh phần trăm lợi nhuận trong doanh thu giữa các DN.
Đơn vị : %
2004
2005
2006
2007
TRANCONSIN
4.46
4.52
6.44
11.24
VINACONEX
7.44
8.47
7.92
11.54
CIENCO 5
4.92
5.31
7.50
9.31
SÔNG ĐÀ
10.77
12.05
12.19
12.52
Bảng 2.6: Tỉ lệ lợi nhuận trong doanh thu của 4 Công ty qua các năm.
Bảng 2.7: BIỂU ĐỒ SO SÁNH TỈ LỆ % CỦA LỢI NHUẬN TRONG DOANH THU CỦA 4 DN TRONG GIAI ĐOẠN 2004-2007.
Kết quả từ bảng đánh giá tỉ lệ % của lợi nhuận trong doanh thu của DN đã cho thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng DN. Có thể thấy năm 2004, TRANCONSIN là DN có hiệu quả kinh doanh kém nhất vì lợi nhuận sau thuế chỉ chiếm 4.46% trong tổng doanh thu, tiếp đến là CIENCO 5 với 4.92% của doanh thu là lợi nhuận, VINACONEX là 7.44% và SÔNG ĐÀ là 10.77%. Có thể nói, bên cạnh mức doanh thu cao nhất trong nhóm 4 DN, Tổng công ty SÔNG ĐÀ còn là DN có hiệu quả kinh doanh cao nhất, qua đó tiếp tục củng cố vị trí là DN dẫn đầu ngành. Không chỉ trong năm 2004 mà cả trong năm 2005, 2006 và 2007, Tổng công ty SÔNG ĐÀ vẫn giữa được lợi thế này của mình với tỉ lệ % lợi nhuận trong doanh thu luôn ở mức cao nhất toàn ngành. Trong giai đoạn 2004-2006, TRANCONSIN luôn có doanh thu lớn hơn CIENCO 5 nhưng là lại là DN có hiệu quả kinh doanh kém hơn, thực tế đó cho thấy TRANCONSIN vẫn còn những hạn chế trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh, chi phí kinh doanh còn lớn và do đó hiệu quả chưa cao.
Tuy nhiên năm 2007, hiệu quả kinh doanh của các DN đã có sự thay dổi mạnh mẽ. Tỉ lệ % của lợi nhuận trong doanh thu đã cao hơn năm trước, 3 trong số 4 DN có mức lợi nhuận đạt trên 11% của doanh thu. Trong đó, TRANCONSIN là doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh cao nhất trong ngành với mức tăng từ 6.44% năm 2006 lên 11.24% năm 2007, xấp xỉ bằng với VINACONEX (11.54%). Đây là kết quả của sự cố gắng cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của TRANCONSIN, hiệu quả hoạt động kinh doanh được nâng cao, chi phí được cắt giảm đã mang lại cho TRANCONSIN nhiều lợi nhuận hơn. Tuy nhiên, để sự tăng trưởng này đạt mức bền vững thì TRANCONSIN phải tiếp tục có những sự cải tiến, đầu tư vào dây chuyền công nghệ, kỹ thuật thi công để cắt giảm hơn nữa chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình, cải tiến bộ máy quản lý để cắt giảm chi phí quản lý DN, nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành DN.
(Đơn vị : Tỷ VNĐ)
Doanh nghiệp
Số dự án trúng thầu năm 2007
Tổng giá trị dự án trúng thầu năm 2007
TRANCONSIN
14
874
VINACONEX
12
832
CIENCO 5
9
547
SÔNG ĐÀ
15
942
Bảng 2.8: Số lượng dự án trúng th...

 
Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
T [Free] Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công thương Đống Luận văn Kinh tế 0
K [Free] Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại sở giao dịch I ngân h Luận văn Kinh tế 0
R [Free] Một số ý kiến về tăng thu nhập , tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân Luận văn Kinh tế 0
M [Free] Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng nông nghiệp Luận văn Kinh tế 0
Y [Free] Một số biện pháp nâng cao hiệu quả nghiệp vụ khai thác vốn tại chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệ Luận văn Kinh tế 0
N [Free] Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát tri Luận văn Kinh tế 0
C [Free] Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân Luận văn Kinh tế 0
N [Free] Nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh ngân hàng công thương Khu công nghiệ Luận văn Kinh tế 0
A [Free] Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- Dài hạn tại Chi nhánh ngân hàng đầu tư p Luận văn Kinh tế 0
B [Free] Hoàn thiện hạch toán nguyên liệu, vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tr Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top